KiloAtlas
VI
EnglishBahasa IndonesiaTiếng Việt

Tính độ chính xác và ma trận nhầm lẫn

Tính độ chính xác, precision, độ nhạy, độ đặc hiệu và F1 từ ma trận nhầm lẫn nhị phân.

Độ chính xác

90,000000%
Tỷ lệ sai
10,000000 %
Precision (tỷ lệ dương dự đoán đúng)
88,888889 %
Độ nhạy (recall)
88,888889 %
Độ đặc hiệu
90,909091 %
Điểm F1
88,888889 %
Tỷ lệ âm giả
11,111111 %
Tỷ lệ dương giả
9,090909 %
Tỷ lệ phát hiện sai
11,111111 %
Hệ số Matthews
0,797980

Công thức

N=TP+TN+FP+FN; accuracy=(TP+TN)/N; precision=TP/(TP+FP); recall=TP/(TP+FN); specificity=TN/(TN+FP); F1=2TP/(2TP+FP+FN). Tỷ lệ ×100%; MCC∈[−1;1]. FNR=FN/(TP+FN); FPR=FP/(TN+FP); FDR=FP/(TP+FP); MCC=(TP·TN−FP·FN)/√((TP+FP)(TP+FN)(TN+FP)(TN+FN)).

Độ chính xác ≈ 100×((40)+(50))÷(100) · Tỷ lệ sai ≈ 100×((5)+(5))÷(100) · Precision (tỷ lệ dương dự đoán đúng) ≈ 100×(40)÷max((40)+(5),1) · Độ nhạy (recall) ≈ 100×(40)÷max((40)+(5),1) · Độ đặc hiệu ≈ 100×(50)÷max((50)+(5),1) · Điểm F1 ≈ 200×(40)÷max(2×(40)+(5)+(5),1) · Tỷ lệ âm giả ≈ 100×(5)÷max((40)+(5),1) · Tỷ lệ dương giả ≈ 100×(5)÷max((50)+(5),1) · Tỷ lệ phát hiện sai ≈ 100×(5)÷max((40)+(5),1) · Hệ số Matthews ≈ ((40)×(50)-(5)×(5))÷sqrt(max(((40)+(5))×((40)+(5))×((50)+(5))×((50)+(5)),1))

Cách sử dụng

  1. Nhập số dương tính đúng và âm tính đúng.
  2. Nhập số dương tính giả và âm tính giả.
  3. So sánh các chỉ số phân loại theo phần trăm.

Ví dụ

  • 40 TP, 50 TN, 5 FP và 5 FN cho độ chính xác 90%.

Câu hỏi thường gặp

Các số đếm nghĩa là gì?

TP, TN là dự đoán dương và âm đúng; FP, FN là dự đoán dương và âm sai.

Xử lý mẫu số bằng 0 thế nào?

Cần ít nhất một trường hợp. Mọi chỉ số không xác định, kể cả MCC, được ghi 0 theo quy ước.

Chỉ độ chính xác đã đủ chưa?

Chưa. Với dữ liệu lệch lớp, cần xem thêm precision và độ nhạy; tỷ lệ đúng cao vẫn có thể bỏ sót nhiều ca dương hiếm.

Nguồn

Cập nhật:

Công cụ liên quan

Tìm công cụ chuyển đổi