Khổ giấy và ảnh
Tra khổ giấy ISO và khổ ảnh theo cm; đổi sang mm, inch hoặc pixel ở 72, 150, 300 DPI.
Công thức
pixel = làm tròn(mm ÷ 25,4 × DPI)
Khổ = A4 · Đơn vị kết quả = cm · Độ phân giải (DPI) = 300
Cách sử dụng
- Chọn khổ.
- Chọn đơn vị và DPI.
- Xem chiều rộng và chiều cao.
Ví dụ
- A4 ở 300 DPI ≈ 2.480 × 3.508 pixel.
Khổ ảnh thường gọi ở Việt Nam (cm)
| Khổ ảnh | Rộng (cm) | Cao (cm) |
|---|---|---|
| 9×12 | 9 | 12 |
| 10×15 | 10 | 15 |
| 13×18 | 13 | 18 |
| 15×21 | 15 | 21 |
| 20×30 | 20 | 30 |
Câu hỏi thường gặp
A4, A3, A5 có kích thước bao nhiêu?
Theo ISO 216: A4 = 21 × 29,7 cm; A3 = 29,7 × 42 cm; A5 = 14,8 × 21 cm.
F4 có bằng folio?
Ở đây F4 = 215 × 330 mm, khổ HVS phổ biến ở Indonesia; folio = 215,9 × 330,2 mm. F4 còn có biến thể 210 × 330 mm (Epson) và 216 × 330 mm; xem bao bì.
Khổ ảnh theo cm có giống khổ R không?
Không hẳn. Ở Việt Nam thường gọi ảnh theo cm như 9×12, 10×15, 13×18, 15×21, 20×30. Khổ R có thể lệch các số này; hãy xác nhận kích thước với nơi in.
Nguồn
Cập nhật: