Tính thép sàn dạng lưới
Đếm một lớp thép hai phương, có thanh ở hai biên.
Công thức
nL = làm tròn lên((W−2c−d)/s)+1; nW = làm tròn lên((L−2c−d)/s)+1; dài = nL(L−2c)+nW(W−2c)
Dài sàn: 4 m · Rộng sàn: 3 m · Lớp bảo vệ: 50 mm · Đường kính thép: 12 mm · Khoảng tim tối đa: 20 cm · Thanh dọc chiều dài ≈ ceil(max(0,((3 m)-2×(50 mm × 0,001 m/mm)-(12 mm × 0,001 m/mm)-(8,881784197 × 10⁻¹⁶)×((3 m)+2×(50 mm × 0,001 m/mm)+(12 mm × 0,001 m/mm)))÷(20 cm × 0,01 m/cm)))+1 · Thanh dọc chiều rộng ≈ ceil(max(0,((4 m)-2×(50 mm × 0,001 m/mm)-(12 mm × 0,001 m/mm)-(8,881784197 × 10⁻¹⁶)×((4 m)+2×(50 mm × 0,001 m/mm)+(12 mm × 0,001 m/mm)))÷(20 cm × 0,01 m/cm)))+1 · Tổng chiều dài cắt ≈ (16)×((4 m)-2×(50 mm × 0,001 m/mm))+(21)×((3 m)-2×(50 mm × 0,001 m/mm))+0×(0,4335896678)
Cách sử dụng
- Nhập kích thước sàn và lớp bảo vệ.
- Nhập đường kính và bước theo thiết kế.
- Xem số thanh hai phương và tổng dài cắt.
Ví dụ
- Sàn 2 × 1 m, bảo vệ 5 cm, thép 2 cm, bước 20 cm: 6 + 11 thanh, dài 21,3 m.
Câu hỏi thường gặp
Lớp bảo vệ đo đến đâu?
Đến mặt ngoài thép; tim thanh biên cách mép bằng lớp bảo vệ cộng nửa đường kính.
Có chọn cốt thép không?
Không. Nhập theo thiết kế. Thanh chia đều giữa hai tim biên; chồng thanh hoặc khoảng tim không hợp lệ sẽ báo lỗi.
Đã gồm nối và móc chưa?
Chưa. Chỉ một lớp thanh thẳng, chưa có nối chồng, móc, hao hụt hay tối ưu cắt cây.
Nguồn
Cập nhật: