Tính tam giác từ ba cạnh
Tính diện tích, chu vi, góc và phân loại tam giác từ ba cạnh.
Công thức
s=(a+b+c)/2; S=√[s(s−a)(s−b)(s−c)]; cos α=(b²+c²−a²)/(2bc).
Cạnh a: 3 cm · Cạnh b: 4 cm · Cạnh c: 5 cm · Diện tích ≈ (0,0006)×10000 · Chu vi ≈ ((3 cm × 0,01 m/cm)+(4 cm × 0,01 m/cm)+(5 cm × 0,01 m/cm))×100 · Góc α ≈ (pi÷2-atan(((4 cm × 0,01 m/cm)^2+(5 cm × 0,01 m/cm)^2-(3 cm × 0,01 m/cm)^2)÷(4×(0,0006))))×180÷pi · Góc β ≈ (pi÷2-atan(((3 cm × 0,01 m/cm)^2+(5 cm × 0,01 m/cm)^2-(4 cm × 0,01 m/cm)^2)÷(4×(0,0006))))×180÷pi · Góc γ ≈ (pi÷2-atan(((3 cm × 0,01 m/cm)^2+(4 cm × 0,01 m/cm)^2-(5 cm × 0,01 m/cm)^2)÷(4×(0,0006))))×180÷pi · Loại góc ≈ ((0,05)^2-(0,04)^2-(0,03)^2)÷(0,05)^2 · Loại cạnh ≈ floor(min(1,abs((3 cm × 0,01 m/cm)-(4 cm × 0,01 m/cm))÷((0,05)×1e-10)))+floor(min(1,abs((4 cm × 0,01 m/cm)-(5 cm × 0,01 m/cm))÷((0,05)×1e-10)))+floor(min(1,abs((3 cm × 0,01 m/cm)-(5 cm × 0,01 m/cm))÷((0,05)×1e-10)))
Cách sử dụng
- Nhập ba cạnh a, b, c.
- Chọn đơn vị cho từng cạnh.
- Xem diện tích, chu vi và các góc đối diện.
Ví dụ
- Ba cạnh 3, 4, 5 cm cho diện tích 6 cm² và chu vi 12 cm.
Bảng tham chiếu
| Khoảng | Phân loại |
|---|---|
| Dưới -1 × 10⁻¹⁰ | acute |
| -1 × 10⁻¹⁰ ≤ x < 1 × 10⁻¹⁰ | right |
| 1 × 10⁻¹⁰ và cao hơn | obtuse |
Bảng tham chiếu
| Khoảng | Phân loại |
|---|---|
| 0 ≤ x < 1 | equilateral |
| 1 ≤ x < 3 | isosceles |
| 3 và cao hơn | scalene |
Câu hỏi thường gặp
Ba cạnh cần thỏa điều kiện gì?
Mỗi cạnh phải ngắn hơn tổng hai cạnh còn lại. Cạnh gần thẳng hàng cũng bị từ chối.
Góc α nằm ở đâu?
α đối diện a; β đối diện b; γ đối diện c.
Có dùng nhiều đơn vị không?
Có. Kết quả theo cm, cm² và độ.
Phân loại tam giác thế nào?
Cạnh dùng dung sai tương đối 10⁻¹⁰; góc dùng cùng dung sai trong phép thử bình phương cạnh chuẩn hóa.
Nguồn
Cập nhật: