KiloAtlas
VI
EnglishBahasa IndonesiaTiếng Việt

Tính định lý Bayes

Cập nhật P(A) khi biết B xảy ra từ xác suất có điều kiện ứng với A và biến cố đối. Nhập xác suất theo phần trăm.

Hậu nghiệm P(A|B)

50,000000%
Xác suất P(B)
32,000000 %

Công thức

P(B)=P(A)P(B|A)+P(không A)P(B|không A); P(A|B)=P(A)P(B|A)/P(B).

Xác suất P(B) ≈ ((20)×(80)+(100-(20))×(20))÷100 · Hậu nghiệm P(A|B) ≈ (20)×(80)÷(32)

Cách sử dụng

  1. Nhập xác suất tiên nghiệm P(A) theo %.
  2. Nhập P(B|A) và P(B|không A).
  3. Xem xác suất hậu nghiệm P(A|B) và P(B).

Ví dụ

  • Tiên nghiệm 20%, P(B|A)=80%, P(B|không A)=20% cho hậu nghiệm 50%.

Câu hỏi thường gặp

Không A nghĩa là gì?

Là biến cố đối của A, gồm mọi trường hợp A không xảy ra.

Có giả định các biến cố độc lập không?

Không. Hai xác suất có điều kiện mô tả B phụ thuộc vào A như thế nào.

Nếu P(B) bằng 0 thì sao?

Xác suất có điều kiện không xác định; công cụ báo lỗi.

Nguồn

Cập nhật:

Công cụ liên quan

Tìm công cụ chuyển đổi