Tính định lý Bayes
Cập nhật P(A) khi biết B xảy ra từ xác suất có điều kiện ứng với A và biến cố đối. Nhập xác suất theo phần trăm.
Công thức
P(B)=P(A)P(B|A)+P(không A)P(B|không A); P(A|B)=P(A)P(B|A)/P(B).
Xác suất P(B) ≈ ((20)×(80)+(100-(20))×(20))÷100 · Hậu nghiệm P(A|B) ≈ (20)×(80)÷(32)
Cách sử dụng
- Nhập xác suất tiên nghiệm P(A) theo %.
- Nhập P(B|A) và P(B|không A).
- Xem xác suất hậu nghiệm P(A|B) và P(B).
Ví dụ
- Tiên nghiệm 20%, P(B|A)=80%, P(B|không A)=20% cho hậu nghiệm 50%.
Câu hỏi thường gặp
Không A nghĩa là gì?
Là biến cố đối của A, gồm mọi trường hợp A không xảy ra.
Có giả định các biến cố độc lập không?
Không. Hai xác suất có điều kiện mô tả B phụ thuộc vào A như thế nào.
Nếu P(B) bằng 0 thì sao?
Xác suất có điều kiện không xác định; công cụ báo lỗi.
Nguồn
Cập nhật: