KiloAtlas
VI
EnglishBahasa IndonesiaTiếng Việt

Tính trở kháng RLC nối tiếp

Tính độ lớn trở kháng và góc pha mạch RLC nối tiếp lý tưởng với AC hình sin.

Độ lớn trở kháng

10,008610Ω
Cảm kháng
31,415927 Ω
Dung kháng
31,830989 Ω
Góc pha
-2,3768 °

Công thức

XL = 2πfL; XC = 1/(2πfC); |Z| = √[R² + (XL − XC)²]; φ = atan[(XL − XC)/R].

Điện trở R: 10 Ω · Độ tự cảm L: 100 mH · Điện dung C: 100 µF · Tần số f: 50 Hz · Cảm kháng ≈ 2×pi×(50 Hz)×(100 mH × 0,001 H/mH) · Dung kháng ≈ 1÷(2×pi×(50 Hz)×(100 µF × 0,000001 F/µF)) · Độ lớn trở kháng ≈ sqrt((10 Ω)^2+((31,41592654)-(31,83098862))^2) · Góc pha ≈ atan(((31,41592654)-(31,83098862))÷(10 Ω))×180÷pi

Cách sử dụng

  1. Nhập R, L, C nối tiếp; R và C phải dương.
  2. Nhập tần số lớn hơn 0.
  3. Xem |Z|, cảm kháng, dung kháng và góc pha.

Ví dụ

  • Với ω = 1 rad/s, R = 4 Ω, L = 1 H, C = 1 F thì |Z| = 4 Ω.

Câu hỏi thường gặp

Có tính RLC song song không?

Không. Ba linh kiện phải mắc nối tiếp.

Góc pha có nghĩa gì?

Pha điện áp so với dòng điện; dương là tính cảm, âm là tính dung.

Có xét tổn hao không?

Chỉ điện trở R đã nhập; L và C lý tưởng không có tổn hao ký sinh.

Nguồn

Cập nhật:

Công cụ liên quan

Tìm công cụ chuyển đổi