Tính trở kháng RLC nối tiếp
Tính độ lớn trở kháng và góc pha mạch RLC nối tiếp lý tưởng với AC hình sin.
Công thức
XL = 2πfL; XC = 1/(2πfC); |Z| = √[R² + (XL − XC)²]; φ = atan[(XL − XC)/R].
Điện trở R: 10 Ω · Độ tự cảm L: 100 mH · Điện dung C: 100 µF · Tần số f: 50 Hz · Cảm kháng ≈ 2×pi×(50 Hz)×(100 mH × 0,001 H/mH) · Dung kháng ≈ 1÷(2×pi×(50 Hz)×(100 µF × 0,000001 F/µF)) · Độ lớn trở kháng ≈ sqrt((10 Ω)^2+((31,41592654)-(31,83098862))^2) · Góc pha ≈ atan(((31,41592654)-(31,83098862))÷(10 Ω))×180÷pi
Cách sử dụng
- Nhập R, L, C nối tiếp; R và C phải dương.
- Nhập tần số lớn hơn 0.
- Xem |Z|, cảm kháng, dung kháng và góc pha.
Ví dụ
- Với ω = 1 rad/s, R = 4 Ω, L = 1 H, C = 1 F thì |Z| = 4 Ω.
Câu hỏi thường gặp
Có tính RLC song song không?
Không. Ba linh kiện phải mắc nối tiếp.
Góc pha có nghĩa gì?
Pha điện áp so với dòng điện; dương là tính cảm, âm là tính dung.
Có xét tổn hao không?
Chỉ điện trở R đã nhập; L và C lý tưởng không có tổn hao ký sinh.
Nguồn
Cập nhật: