Tính số khối hàng hóa
Tính tổng thể tích và khối lượng các kiện hàng giống nhau.
Công thức
V = dài×rộng×cao×số kiện (m³); kg quy đổi = V×1.000.000/hệ số chia
Chiều dài: 50 cm · Chiều rộng: 40 cm · Chiều cao: 30 cm · Khối lượng mỗi kiện: 10 kg · Tổng thể tích ≈ (50 cm × 0,01 m/cm)×(40 cm × 0,01 m/cm)×(30 cm × 0,01 m/cm)×(2) · Khối lượng thực ≈ (10 kg)×(2) · Khối lượng quy đổi ≈ (0,12)×1000000÷(5.000) · Khối lượng lớn hơn chưa làm tròn ≈ max((20),(24))
Cách sử dụng
- Nhập kích thước ngoài và khối lượng một kiện đã đóng gói.
- Nhập số kiện và hệ số chia theo cm³/kg.
- So sánh hai khối lượng trước khi làm tròn tính cước.
Ví dụ
- Hai kiện 50×40×30 cm, mỗi kiện 10 kg, hệ số 5.000 cho 0,12 m³ và 24 kg quy đổi.
Câu hỏi thường gặp
CBM là gì?
Là mét khối; đo kích thước ngoài kiện đã đóng gói, kể cả phần nhô ra.
Hệ số 5.000 có cố định không?
Không. Đây là ví dụ sửa được; nhập hệ số cm³/kg của đơn vị vận chuyển.
Đã tính cước cuối cùng chưa?
Chưa. Chỉ lấy khối lượng lớn hơn; chưa làm tròn, cộng phí hoặc gộp kiện khác kích thước.
Nguồn
Cập nhật: