KiloAtlas
VI
EnglishBahasa IndonesiaTiếng Việt

Tính số khối hàng hóa

Tính tổng thể tích và khối lượng các kiện hàng giống nhau.

Tổng thể tích

0,120m³
Khối lượng thực
20,00 kg
Khối lượng quy đổi
24,00 kg
Khối lượng lớn hơn chưa làm tròn
24,00 kg

Công thức

V = dài×rộng×cao×số kiện (m³); kg quy đổi = V×1.000.000/hệ số chia

Chiều dài: 50 cm · Chiều rộng: 40 cm · Chiều cao: 30 cm · Khối lượng mỗi kiện: 10 kg · Tổng thể tích ≈ (50 cm × 0,01 m/cm)×(40 cm × 0,01 m/cm)×(30 cm × 0,01 m/cm)×(2) · Khối lượng thực ≈ (10 kg)×(2) · Khối lượng quy đổi ≈ (0,12)×1000000÷(5.000) · Khối lượng lớn hơn chưa làm tròn ≈ max((20),(24))

Cách sử dụng

  1. Nhập kích thước ngoài và khối lượng một kiện đã đóng gói.
  2. Nhập số kiện và hệ số chia theo cm³/kg.
  3. So sánh hai khối lượng trước khi làm tròn tính cước.

Ví dụ

  • Hai kiện 50×40×30 cm, mỗi kiện 10 kg, hệ số 5.000 cho 0,12 m³ và 24 kg quy đổi.

Câu hỏi thường gặp

CBM là gì?

Là mét khối; đo kích thước ngoài kiện đã đóng gói, kể cả phần nhô ra.

Hệ số 5.000 có cố định không?

Không. Đây là ví dụ sửa được; nhập hệ số cm³/kg của đơn vị vận chuyển.

Đã tính cước cuối cùng chưa?

Chưa. Chỉ lấy khối lượng lớn hơn; chưa làm tròn, cộng phí hoặc gộp kiện khác kích thước.

Nguồn

Cập nhật:

Công cụ liên quan

Tìm công cụ chuyển đổi